Hotline: 0968095220 -0968095221 - 0912290680Email: ceo.longnguyen@gmail.com08:00 - 18:00 (Thứ Hai - Thứ bảy)
Danh Mục CB Bảo Vệ Động Cơ GV2ME Và GV2P Schneider Electric
Tác giảAdmin 01

Bảng mã GV2ME và GV2P Schneider: dải dòng, công suất động cơ kW, điện áp và danh mục tiếp điểm phụ GVAN, GVAE, GVAX tương thích chuẩn nhất.

 

Danh Mục CB Bảo Vệ Động Cơ GV2ME Và GV2P Schneider: Mã Hàng, Dải Dòng, Công Suất Và Phụ Kiện

CB bảo vệ động cơ dòng GV2ME và GV2P của Schneider Electric là thiết bị chuyên dụng kết hợp chức năng đóng cắt bảo vệ ngắn mạch (từ) và bảo vệ quá tải (nhiệt) cho động cơ 3 pha. Sản phẩm giúp thay thế cách kết hợp truyền thống giữa Aptomat và Rơ le nhiệt, mang lại giải pháp gọn nhẹ và tối ưu không gian tủ điện.

Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết bảng mã hàng GV2ME, GV2P theo công suất động cơ kW, dải dòng điều chỉnh và các loại tiếp điểm phụ tương thích.

1. Bảng Chi Tiết Mã Hàng GV2ME Và GV2P Theo Dải Dòng Và Công Suất Động Cơ

  • Điện áp vận hành định mức: 690V AC (50/60 Hz)

  • Điện áp cách điện định mức: 690V

  • Quy đổi công suất động cơ chuẩn tại điện áp 3 pha 400V / 415V AC

Mã hàng GV2ME (Nút bấm) Mã hàng GV2P (Núm xoay) Dải dòng chỉnh (A) Công suất động cơ (kW tại 400V) Dòng ngắt từ (A)
GV2ME01 GV2P01 0.10 - 0.16 A — 1.5 A
GV2ME02 GV2P02 0.16 - 0.25 A — 2.4 A
GV2ME03 GV2P03 0.25 - 0.40 A 0.09 kW 5 A
GV2ME04 GV2P04 0.40 - 0.63 A 0.12 kW / 0.18 kW 8 A
GV2ME05 GV2P05 0.63 - 1.00 A 0.25 kW / 0.37 kW 13 A
GV2ME06 GV2P06 1.00 - 1.60 A 0.37 kW / 0.55 kW 22.5 A
GV2ME07 GV2P07 1.60 - 2.50 A 0.75 kW 33.5 A
GV2ME08 GV2P08 2.50 - 4.00 A 1.1 kW / 1.5 kW 51 A
GV2ME10 GV2P10 4.00 - 6.30 A 2.2 kW 78 A
GV2ME14 GV2P14 6.00 - 10.0 A 3.0 kW / 4.0 kW 138 A
GV2ME16 GV2P16 9.00 - 14.0 A 5.5 kW 170 A
GV2ME20 GV2P20 13.0 - 18.0 A 7.5 kW 223 A
GV2ME21 GV2P21 17.0 - 23.0 A 9.0 kW / 10 kW 327 A
GV2ME22 GV2P22 20.0 - 25.0 A 11 kW 327 A
GV2ME32 GV2P32 24.0 - 32.0 A 15 kW 416 A

2. Bảng Phụ Kiện Tiếp Điểm Phụ Và Cuộn Cắt Tương Thích Dòng GV2

Cả hai dòng GV2ME và GV2P sử dụng chung hệ sinh thái phụ kiện lắp ghép chính hãng Schneider Electric:

Tiếp điểm phụ báo trạng thái và báo sự cố (Auxiliary Contacts)

Mã phụ kiện Kiểu phụ kiện Vị trí lắp đặt Cấu trúc tiếp điểm Chức năng chính
GVAE11 Tiếp điểm phụ Lắp mặt trước 1 NO + 1 NC Báo trạng thái ON/OFF của CB
GVAE20 Tiếp điểm phụ Lắp mặt trước 2 NO Báo trạng thái ON/OFF của CB
GVAN11 Tiếp điểm phụ Lắp hông bên trái 1 NO + 1 NC Báo trạng thái ON/OFF của CB
GVAN20 Tiếp điểm phụ Lắp hông bên trái 2 NO Báo trạng thái ON/OFF của CB
GVAD1010 Tiếp điểm báo lỗi Lắp hông bên trái 1 NO (Sự cố) + 1 NO (ON/OFF) Phân biệt sự cố nhảy Trip do quá tải hoặc ngắn mạch
GVAD1001 Tiếp điểm báo lỗi Lắp hông bên trái 1 NO (Sự cố) + 1 NC (ON/OFF) Phân biệt sự cố nhảy Trip do quá tải hoặc ngắn mạch

Cuộn cắt điện áp điều khiển (Releases)

Mã phụ kiện Loại phụ kiện Điện áp định mức Chức năng
GVAX225 Cuộn cắt Shunt Trip (MX) 220 - 240V AC 50Hz Cắt CB từ xa khi có tín hiệu điều khiển
GVAS225 Cuộn cắt thấp áp (MN) 220 - 240V AC 50Hz Ngắt CB tự động khi mất áp hoặc sụt áp

3. Tư Vấn Lựa Chọn Tối Ưu Giữa GV2ME Và GV2P

Để lựa chọn đúng mã sản phẩm cho dự án, kỹ sư điện cần dựa vào các tiêu chí kỹ thuật và nhu cầu sử dụng thực tế:

Tiêu chí 1: Chọn theo kiểu vận hành và thao tác tủ điện

  • Chọn GV2ME (Dạng nút bấm START/STOP): Khi lắp đặt bên trong tủ điện tiêu chuẩn, thao tác trực tiếp trên mặt CB. Giải pháp phù hợp cho ứng dụng dân dụng, tủ điện nhỏ và vừa với mức chi phí tối ưu.

  • Chọn GV2P (Dạng núm xoay Rotary): Khi cần thao tác đóng cắt nhanh hoặc lắp thêm bộ tay xoay kéo dài ra mặt tủ điện. Núm xoay của GV2P tích hợp lỗ khóa an toàn (Padlock), đáp ứng tiêu chuẩn an toàn khi bảo trì thiết bị trong nhà máy.

Tiêu chí 2: Chọn theo khả năng chịu dòng cắt ngắn mạch (Icu)

  • GV2ME: Khả năng cắt ngắn mạch ở mức trung bình (thường từ 10kA đến 100kA tùy dải dòng). Với dải dòng lớn như GV2ME22 hay GV2ME32, nếu lắp gần nguồn điện công suất lớn cần kiểm tra kỹ thông số Icu hoặc lắp thêm cầu chì tiền cấp.

  • GV2P: Thiết kế khả năng cắt ngắn mạch cao vượt trội (đạt 50kA đến 100kA tại 400V trên hầu hết các dải dòng). Khuyên dùng cho các hệ thống công nghiệp nặng, trạm biến áp lớn hoặc tải quan trọng yêu cầu độ an toàn cao.

Tiêu chí 3: Chọn mã dòng theo dòng định mức động cơ (In)

  • Nguyên tắc chọn mã: Dòng định mức của động cơ (In) phải nằm trong khoảng giữa của dải dòng điều chỉnh trên CB.

  • Ví dụ: Động cơ 3 pha 400V công suất 5.5 kW có dòng định mức khoảng 11 A. Ta chọn mã GV2ME16 hoặc GV2P16 (dải điều chỉnh từ 9 - 14 A) và vặn núm chỉnh về mức 11 A.

Tiêu chí 4: Chọn phụ kiện đi kèm theo mạch điều khiển

  • Mạch chỉ cần báo đèn RUN/STOP lên PLC hoặc mặt tủ: Chọn tiếp điểm phụ lắp mặt trước GVAE11 (1 NO + 1 NC) để tiết kiệm không gian hông.

  • Mạch cần phân biệt ngắt do thao tác hay ngắt do sự cố quá tải/ngắn mạch: Chọn tiếp điểm báo lỗi GVAD1010.

  • Mạch có nút dừng khẩn cấp ngắt nguồn từ xa: Lắp thêm cuộn cắt GVAX225 (Shunt trip) ở hông bên phải của CB.

4. Kết Luận

Dòng sản phẩm CB bảo vệ động cơ GV2ME và GV2P của Schneider Electric là sự lựa chọn hoàn hảo giúp tối ưu hóa không gian lắp đặt, đơn giản hóa sơ đồ tủ điện và bảo vệ toàn diện cho động cơ 3 pha trước các rủi ro quá tải hay ngắn mạch. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa dạng nút bấm GV2ME, dạng núm xoay GV2P cùng khả năng phối hợp phụ kiện linh hoạt (GVAE, GVAN, GVAX) sẽ giúp anh em kỹ sư và đơn vị tích hợp hệ thống dễ dàng xây dựng giải pháp điều khiển an toàn, bền bỉ và tiết kiệm chi phí nhất.

0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận