Hotline: 0912290680 - 0968095221 - 0968095220Email: ceo.longnguyen@gmail.com08:00 - 18:00 (Thứ Hai - Thứ bảy)
Điện trở đất, điện trở tiếp địa là gì? Dụng cụ đo điện trở đất và tiếp địa
Tác giảAdmin 01

Bài viết cung cấp kiến thức toàn diện về điện trở đất và điện trở tiếp địa, từ khái niệm, vai trò đến các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, bài viết hướng dẫn cách đo và lựa chọn dụng cụ đo điện trở đất, tiếp địa, cùng thông tin về tiêu chuẩn an toàn.

Điện trở đất và điện trở tiếp địa là gì?

Điện trở đất là giá trị điện trở của đất đối với dòng điện. Nó biểu thị khả năng dẫn điện của đất và phụ thuộc vào các yếu tố như thành phần đất, độ ẩm, nhiệt độ, và mật độ ion trong đất. Điện trở đất càng thấp, khả năng dẫn điện của đất càng cao.

Điện trở tiếp địa (hay còn gọi là điện trở nối đất) là giá trị điện trở đo được giữa hệ thống tiếp địa và đất. Đây là một thông số quan trọng trong các hệ thống điện nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của các thiết bị điện. Điện trở tiếp địa càng thấp thì khả năng thoát dòng điện dư thừa xuống đất càng tốt, giảm nguy cơ xảy ra sự cố về điện.

Vai trò của điện trở đất và điện trở tiếp địa

  1. Bảo vệ con người: Hệ thống tiếp địa với điện trở thấp giúp ngăn ngừa điện giật khi xảy ra rò rỉ điện hoặc sự cố chập mạch.

  2. Bảo vệ thiết bị: Giảm nguy cơ hỏng hác thiết bị điện do dòng điện dư thừa.

  3. Ổn định hệ thống điện: Đảm bảo hệ thống điện hoạt động hiệu quả, tránh gây nhiễu loạn điện từ.

  4. Phòng chống cháy nổ: Điện trở đất thấp giúp giảm nguy cơ phát sinh tia lửa điện gây cháy nổ trong môi trường dễ cháy.

Các yếu tố ảnh hưởng đến điện trở đất và tiếp địa

  1. Thành phần đất: Đất cát có điện trở suất cao hơn đất sét hay đất giàu hữu cơ.

  2. Độ ẩm: Đất ẩm có điện trở thấp hơn đất khô.

  3. Nhiệt độ: Nhiệt độ càng thấp, điện trở đất càng tăng.

  4. Thiết kế hệ thống tiếp địa: Vật liệu, độ sâu và diện tích tiếp xúc của cọc tiếp địa ảnh hưởng lớn đến điện trở.

Dụng cụ đo điện trở đất và điện trở tiếp địa

Các loại dụng cụ đo

  1. Máy đo điện trở đất:

    • Máy đo điện trở đất ba cực: Được sử dụng rộng rãi trong việc đo điện trở tiếp địa. Phương pháp này sử dụng ba cực đo: cực dòng, cực điện áp và cực tiếp địa.

    • Máy đo điện trở đất bốn cực: Phương pháp này phù hợp với môi trường đất không đồng nhất, cho kết quả đo chính xác hơn so với ba cực.

  2. Máy đo điện trở đất kẹp:

    • Loại máy này không cần sử dụng cực đo ngoài, phù hợp để kiểm tra nhanh các hệ thống tiếp địa mà không phải cắt kết nối.

Các thương hiệu nổi bật

  1. Fluke:

  2. Hioki:

    • Máy đo điện trở đất Hioki cung cấp nhiều dòng máy đo điện trở đất với thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với các ứng dụng công nghiệp.

      • Máy đo điện trở đất Hioki FT6041
  3. Kyoritsu:

Hướng dẫn sử dụng máy đo điện trở đất

  1. Chuẩn bị dụng cụ: Chọn máy đo phù hợp với mục đích sử dụng và kiểm tra pin hoặc nguồn điện.

  2. Cắm các cực đo: Đặt các cực đo vào vị trí cần đo theo hướng dẫn.

  3. Đo và đọc kết quả: Kết nối máy đo với hệ thống tiếp địa, bật nguồn và ghi nhận giá trị điện trở trên màn hình hiển thị.

  4. Kiểm tra kết quả: Đảm bảo giá trị đo đạt tiêu chuẩn an toàn (thường là dưới 10 Ω cho các hệ thống điện thông thường).

Tiêu chuẩn đo điện trở đất và tiếp địa

  1. Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN): TCVN quy định giá trị điện trở tiếp địa phải dưới 4 Ω đối với các hệ thống bảo vệ an toàn.

  2. Tiêu chuẩn quốc tế: Tiêu chuẩn IEEE 80 và IEC 60364 cũng đưa ra các hướng dẫn về thiết kế và kiểm tra hệ thống tiếp địa.

Kết luận

Điện trở đất và điện trở tiếp địa đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả của các hệ thống điện. Hiểu rõ khái niệm, cách đo và tiêu chuẩn liên quan là yếu tố then chốt để xây dựng một hệ thống điện an toàn. Việc sử dụng đúng dụng cụ đo điện trở đất, từ các máy đo ba cực, bốn cực đến máy đo kẹp, sẽ giúp đảm bảo kết quả đo chính xác và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn.

0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận